DANH MỤC TÀI LIỆU
HÓA HỌC SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I. Mục tiêu:
- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?
- Liên kết ion được hình thành như thế nào?
II.Trọng tâm: Sự tạo thành liên kết ion.
III.Chuẩn bị:
- GV cho HS ôn tập: một số nhóm A tiêu biểu.
- Photo hình vẽ NaCl làm đồ dùng dạy học.
IV. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Sự tạo thành ion
* Tại sao nguyên tử trung hoà về điện?
* nếu nguyên tử Na nhường 1e, em hãy
tính điện tích của phần còn lại của nguyên
tử ?
* GV kết luận: nguyên tử trung hoà về điện
(số p mang điện tích dương bằng số
electron mang điện tích âm), nên khi
nguyên tử nhường hay nhận e thì trở thành
phần tử mang điên gọi là ion
* để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các
nguyên tử kim loại có khuynh hướng gì?
* để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các
nguyên tử phi kim có khuynh hướng gì?
* GV phân tích làm mẫu: sự tạo thành ion
Cl- từ nguyên tử Cl. Mô tả bằng hình vẽ
Hoạt động 2: Khái niệm về ion đơn và đa
nguyên tử:
I. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION,
ANION:
1. Ion, cation, anion:
a) Sự tạo thành ion:
- Nguyên tử trung hòa về điện (số p mang điện
tích dương bằng số electron mang điện tích âm)
- Khi nguyên tử nhường hay nhận e thì trở
thành phần tử mang điên gọi là ion.
b) Sự tạo thành cation:
- Trong các pư hoá học, để đạt cấu hình bền
của khí hiếm, các nguyên tử kim loại có
khuynh hướng nhường electron để trở thành
ion dương, được gọi là cation.
VD:
2 2 6 1
11
:1 2 2 3Na s s p s
1Na Na e
 
2 2 6 2 1
13
:1 2 2 3 3Al s s p s p
3
3Al Al e
 
Các ion Na+ và Al3+ đều có cấu hình của khí
hiếm
c) Sự tạo thành anion:
- Trong các pư hoá học, để đạt cấu hình bền
của khí hiếm, các nguyên tử phi kim có khuynh
hướng nhận electron để trở thành ion âm,
được gọi là anion.
VD:
2 2 6 2 7
17
:1 2 2 3 3Cl s s p s p
1Cl e Cl
 
2 2 4
8
:1 2 2O s s p
2
2O e O
 
3
3N e N
 
* GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để biết
thế nào là ion đơn nguyên tử và ion đặc
điểm nguyên tử.
* GV lấy vd minh hoạ
Hoạt động 3: Sự tạo thành liên kết ion
* GV đvđ: để hiểu được sự tạo thành liên
kết ion, ta xét pư của Na với Cl.
-GV mô tả bằng hình vẽ.
Na Cl Na Cl
 
 
Hoạt động 4: Tinh thể ion và tính chất.
*GV chỉ vào hình vẽ tinh thể NaCl để mô
tả mạng tinh thể ion.
Tinh thể natri clorua NaCl
* GV thảo luận với HS về các tính chất mà
các em đã biết khi sử dụng muối ăn hàng
ngày
? tính tan của muối ntn?
* GV có thể cho HS biết tính dẫn điện của
muối ăn bằng bút thử điện đơn giản.
Các ion Cl-; O2-; N3- đề có cấu hình bền của khí
hiếm.
2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
a) Ion đơn nguyên tử: là các ion được tạo nên
từ 1 nguyên tử.
VD: cation
Li
,
2 3
,Mg Al
 
và anion
2
,F S
 
b) Ion đa nguyên tử: là những nhóm nguyên tử
mang điện tích dương hay âm.
VD : cation amoni
4
NH
, anion sunfat
4
SO
II. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION:
* Xét pư của Na với Cl.
Phản ứng hoá học trên có thể biểu diễn bằng pt
hoá học:
- Vậy liên kết ion được hình thnh do lực ht tĩnh
điện giữa các ion mang điện tích ngược dấu.
III. TINH THỂ ION:
1. Tinh thể NaCl:
2. Tính chất chung của hợp chất ion.
- Các hợp chất ion thường tan nhiều trong
nước.
- Khi nóng chảy và khi hoà tan trong
nước, chúng dẫn điện, còn ở trạng thái
rắn thì không dẫn điện.
4. Củng cố bài: củng cố toàn bài
* Trong các pư hoá học, để đạt cấu hình e bền của khí hiếm (lớp ngoài cùng
8e hoặc 2e như heli) nguyên tử kim loại nguyên tử phi kim khuynh
hướng gì đối với e lớp ngoài cùng của mình?
5. Dăn dò: BTVN: 1
6/59,60 SGK
thông tin tài liệu
HÓA HỌC SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION: 1. Ion, cation, anion: a) Sự tạo thành ion: - Nguyên tử trung hòa về điện (số p mang điện tích dương bằng số electron mang điện tích âm) - Khi nguyên tử nhường hay nhận e thì trở thành phần tử mang điên gọi là ion. b) Sự tạo thành cation: - Trong các pư hoá học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương, được gọi là cation. VD: Các ion Na+ và Al3+ đều có cấu hình của khí hiếm c) Sự tạo thành anion: - Trong các pư hoá học, để đạt cấu hình bền của khí hiếm, các nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron để trở thành ion âm, được gọi là anion. VD:
Mở rộng để xem thêm
xem nhiều trong tuần
yêu cầu tài liệu
Giúp bạn tìm tài liệu chưa có

LÝ THUYẾT TOÁN


×