DANH MỤC TÀI LIỆU
Liên từ ( Phần 1)
Liên từ
Trong quá trình học tiếng Anh, các bạn sẽ phải thường xuyên sử dụng Liên từ. Liên từ đóng vai
trò quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt là ngôn ngữ viết. Bởi chúng làm cho các ý trong một
câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau chặt chẽ hơn. Vậy bạn đã biết những gì về
liên từ? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp một số thông tin về liên từ nhằm giúp bạn hiểu
rõ và sử dụng đúng trong bài viết của mình.
Liên từ trong tiếng anh là từ dùng để nối hai phần, hai mệnh đề trong một câu.
Ví dụ:
Liên từ đẳng lập: and, but, or, nor, for, yet, so.
Liên từ phụ thuộc: although, because, since, unless.
1. Cấu tạo của Liên từ gồm 3 dạng chính
Từ đơn ví dụ: and, but, because, although
Từ ghép (thường kết thúc bằng as hoặc that)ví dụ: provided that, as long as, in
order that
Tương liên (đi cùng với trạng từ hoặc tính từ) ví dụ: so...that
2. Hai chức năng cơ bản của Liên từ
Liên từ đẳng lập: được dùng để nối 2 phần trong một câu có vai trò ngữ pháp độc
lập với nhau. Đó có thể là các từ đơn hoặc các mệnh đề. Ví dụ:
- Jack and Jill went up the hill.- The water was warm, but I didn't go swimming.
Liên từ phụ thuộc: được dùng để nối mệnh đề phụ thuộc với mệnh đề chính của
câu. Ví dụ: - I went swimming although it was cold.
3. Vị trí của liên từ trong tiếng anh
Liên từ đẳng lập: luôn luôn đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề mà nó liên kết
Liên từ phụ thuộc: thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc.
Liên từ đẳng lập
and, but, or, nor, for, yet, so
Một liên từ đẳng lập nối các phần có vai trò ngữ pháp tương đương hoặc ngang
bằng nhau trong câu. Một liên từ đẳng lập cho thấy các thành phần mà nó liên kết
có cấu trúc và tầm quan trọng tương tự nhauHãy xem những ví dụ sau 2 thành t
trong ngoặc vuông được nối với nhau bởi một liên từ đẳng lập
I like [tea] and [coffee].
[Ram likes tea], but [Anthony likes coffee].
Liên từ đẳng lập luôn đứng giữa các từ hoặc mệnh đề mà nó liên kết.Khi một liên
từ đẳng lập nối các mệnh đề độc lập thì luôn có dấu phẩy đứng trước liên từ
I want to work as an interpreter in the future, so I am studying Russian at
university.
Tuy nhiên, nếu các mệnh đề độc lập ngắn và tương tự nhau thì dấu phẩy không
thực sự cần thiết:
She is kind so she helps people.
Khi “and” đứng trước từ cuối cùng trong một dãy liệt kê, thì có thể có dấu phẩy
hoặc không
He drinks beer, whisky, wine, and rum.
He drinks beer, whisky, wine and rum.
Có một mẹo nhỏ để nhớ 7 liên từ ngắn và đơn giản.F A N B O Y SFor And Nor
But Or Yet So
Liên từ phụ thuộc
Phần lớn số liên từ là liên từ phụ thuộc. Một số liên từ phổ biến n
after, although, as, because, before, how, if, once, since, than, that, though, till,
until, when, where, whether, while
Liên từ phụ thuộc nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính Hãy xem ví dụ sau:
Mệnh đề chính liên từ phụ thuộc mệnh đề phụ
VD: Ram went swimming although it was raining
Một mệnh đề phụ thuộc “phụ thuộc” vào mệnh đề chính. Nó không thể đứng một
mình như là câu độc lập được. Hãy tưởng tượng xem nếu ai đó nói với bạn “ Hello!
Although it was raining”, bạn sẽ hiểu như thế nào? Vô nghĩa! Nhưng mệnh đề
chính (hoặc mệnh đề độc lập) thì có thể đứng riêng một mình. Bạn sẽ hiểu rõ ý nếu
có người nói rằng: “Hello! Ram went swimming.”Liên từ phụ thuộc luôn luôn
đứng ở đầu mệnh đề phụ thuộc. Nó “giới thiệu” mệnh đề phụ thuộc. Tuy nhiên,
mệnh đề phụ thuộc đôi khi cũng có thể đứng sau hoặc trước mệnh đề chính. Do
vậy trong tiếng Anh cũng có thể có hai cấu trúc sau: Ram went swimming although
it was raining.Although it was raining, Ram went swimming
Kiến thức nâng cao về Liên Từ trong tiếng anh:
Ngoài hai loại liên từ trên, còn một loại nữa hay gặp trong bài thi TOEIC, đó
Liên từ tương hợp (Subordinating Conjunctions). Sau đây là một số loại liên
từ tương hợp. Chú ý rằng, sau những liên từ này là một mệnh đề.
Diễn tả thời gian
While: she was eating while her husband was fixing his car
When: when you develop products, it is important to conduct a market research
Since: he has served this company since he graduated
Before: Before you leave the office, remember to turn off all the lights
After: After he returned to the office, he got a private phone call
As soon as: As soon as I come home, please let her know
Diễn tả lý do
Because: Because it was submitted late, the report was returned
Since: Since you left him, he is now addicted to wine
As: The economy added 10,000 jobs in the second quarter as ber domestic
demands encouraged companies to hire more workers
Diễn tả sự nhượng bộ: Although/ though/even he is inexperienced, he is still
appreciated by the whole staff
Diễn tả điều kiện:
If/once: If you want to see him, call me any time
Unless: Unless he calls, I will leave right away
As long as (miễn là): he agrees to take the job as long as the salary is high
Provided that/ providing: I will lend him money provided that he pays me on time
Diễn tả mục đích: She buys a lovely doll so that/in order that her daughter can
play with it at home
Diễn tả sự đối lập: While/whereas: she keeps spending much money while her
parents try to earn one single penny.
thông tin tài liệu
BÀi viết hướng dẫn cách sử dụng liên từ trong tiếng anh.
Mở rộng để xem thêm
từ khóa liên quan
xem nhiều trong tuần
yêu cầu tài liệu
Giúp bạn tìm tài liệu chưa có

LÝ THUYẾT TOÁN


×