DANH MỤC TÀI LIỆU
Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh 11 (phần II)
Tổng hợp ngữ pháp tiếng anh 11 (phần II)
6. Liên từ (Conjunctions)
Các liên từ cặp đôi chung ta sẽ học gồm “both … and”, “not only … but also”,
“either …or”, “neither … nor” và khi dùng những liên từ trên phải đảm bảo
được tính chất song hành về cấu trúc, chức năng cũng như từ loại.
Both … and… : Vừa…vừa… / Lẫn…cả…
Ex: She is both young and enthusiastic. ( song hành : young và enthusiastic đều
cùng là tính từ)
Cô ấy vừa trẻ vừa nhiệt huyết.
Both his father and his father are teachers. ( song hành : father và father đều cùng
là danh từ)
Cả ba lẫn mẹ của anh ấy đều là giáo viên.
* Khi sử dụng “both… and…” ở chủ ngữ thì động từ luôn ở hình thức số nhiều.
Not only … but also … : không những/ không chỉ … mà còn …
He majors in not only translation but also intepretation.(song hành:translation và
intepretation đều là danh từ)
Anh ấy chuyên về không những phiên dịch mà còn biên dịch nữa.
Korean dishes were not only hot but also spicy. ( song hành : hot và spicy đều cùng
là tính từ)
Món Hàn không chỉ nóng mà còn cay nữa.
* Khi Not only … but also … nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ
thuộc vào chủ ngữ gần động từ nhất.
Ex: Not only his friends but also his brother gives him presents.
Either…or… : Hoặc…hoặc…
Ex: You can choose either the watch or the glasses ( song hành : watch và glasses
đều cùng là danh từ)
Em có thể chọn hoặc đồng hồ hoặc mắt kính.
* Khi Either…or… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc vào
chủ ngữ gần động từ nhất.
Ex: Either you or he is going to be on duty.
Neither …nor… : không … cũng không …
Ex: She likes neither tea nor coffee. (song hành: tea và coffee đều là danh từ)
Cô ấy không thích trà cà phê cũng không.
* Khi Neither…nor… nằm ở chủ ngữ thì động từ số nhiều hay số ít phụ thuộc
vào chủ ngữ gần động từ nhất.
Ex : Neither she nor I am going to attend his wedding.
7. Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and Infinity)
A. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ GERUND (V-ING) :
discontinue
finish
recommend
acknowledge
forgive
report
admit
dislike
give up (stop)
resent
advise
dispute
keep
(continue)
resist
allow
dread
keep on
resume
anticipate
permit
mention
risk
appreciate
picture
mind
object to
shirk
avoid
endure
miss
shun
be worth
enjoy
necessitate
suggest
escape
omit
support
celebrate
postpone
tolerate
confess
explain
practice
understand
consider
fancy
prevent
defend
fear
warrant
delay f
feel like
recall
detest
feign
recollect
It is no use : không ích gì
It is no good : không ích gì
waste / spend: lãng phí, bỏ ra (thời gian, tiền bạc)
have difficulty / trouble: gặp khó khăn/trở ngại
can’t help: không thể không
can’t stand / can’t bear: không chịu đựng nỗi
look forward to: mong chờ, mong đợi
It is (not) worth: đáng / không đáng
keep / keep on: tiếp tục
be busy :bận
be used to / get used to : quen
Ex: I have finished reading the book.
( Tôi đã đọc xong quyển sách rồi)
In order to get high scores in the IELTS exam, he practises listening, speaking ,
reading and writing skills everyday.
(để đạt điểm cao trong kì thi IELTS, anh ấy tập kĩ năng nghe, nói ,đọc, viết mỗi
ngày)
Ngoài ra, Gerund còn được dùng sau các liên từ (after, before, when, while,
since,…) và các giới từ (on, in, at, with, about, from, to, without,…).
Ex: After finishing my dinner, I watched TV.
He left without saying a word
B. CÁC ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ INFINITY (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ):
agree
demand
mean
seek
appear
deserve
need
seem
arrange
determine
neglect
ask
elect
offer
strive
attempt
endeavor
pay
struggle
beg
expect
plan
swear
can/can’t afford
fail
prepare tend
can/can’t wait
get
pretend
threaten
care
grow (up)
profess
turn out
chance
guarantee
promise
venture
choose
hesitate
prove
volunteer
thông tin tài liệu
Bài viết tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp tiếng anh 11 ( p2)
Mở rộng để xem thêm
xem nhiều trong tuần
yêu cầu tài liệu
Giúp bạn tìm tài liệu chưa có

LÝ THUYẾT TOÁN


×