DANH MỤC TÀI LIỆU
Luận văn thạc sỹ CNTT 2018
B Đ THI
KHO SÁT CHT LƯNG
ĐU NĂM LP 8
N NG VĂN NĂM 2017
1. Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Ng Văn trường THCS Cẩm Vũ
2. Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Ng Văn trường THCS Tân Khai
3. Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Ng Văn trường THCS Vĩnh
ng
4. Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Ng Văn huyện Kimn tỉnh
Ninh Bình
5. Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Ng Văn - Đ s 1
6. Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Ng Văn - Đ s 2
7. Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Ng Văn - Đ s 3
8. Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Ng Văn - Đ s 4
9. Đề thi KSCL đầu năm lớp 8 năm 2017-2018 môn Ng Văn - Đ s 5
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2017 2018
Môn : Ngữ văn Lớp 8
Thời gian làm bài : 90 phút
Đề thi gồm : 01 trang
Câu 1: (3.5 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Dân ta một lòng nồng nàn yêu nước. Đó một truyền thống quý báu của ta. Từ
xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một
làn sóng cùng mạnh mẽ, to lớn, lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”...
(SGK Ngữ Văn 7, tập 2)
a) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả?
b) Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Nội dung đó được thể hiện nhất qua câu
văn nào? Được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
Câu 2: (1,5 điểm):
Tìm cụm C-Vm thành phần trong các câu sau, chỉ rõ đó là thành phần gì?
a, Những hình ảnh ấy khiến mọi người thương xót.
b, Cây táo này quả rất sai.
c, Con mèo chạy làm đổ lọ hoa.
Câu 3: ( 5 điểm)
Tục ngữ có câu:
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Em hiểu lời khuyên đó như thế nào?
------------------ Hết ------------------------
PHÒNG GD&ĐT CẨM GIÀNG
TRƯỜNG THCS CẨM VŨ
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
NĂM HỌC 2017 2018
Môn: Ngữ Văn 8
Bản hướng dẫn gồm 03 trang
ý
Nội dung đạt được
Điểm
a
(1 đ)
Yêu
cầu
a. Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta”.
- Tác giả: Hồ Chí Minh
0,5
0,5
Biểu
điểm
+ Mức tối đa (1 điểm): Trả lời chính xác tên văn bản:“Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta”. Tác giả: Hồ Chí Minh
+ Mức chưa tối đa (0,25-0,75 điểm): Trả lời còn sai, chưa
chính xác tên tác giả hoặc tên tác phẩm.
+ Mức chưa đạt (0 điểm): làm sai hoặc không làm
b
(2,5
đ)
Yêu
cầu
b. Nội dung chính của đoạn văn: Nêu nhận định chung về
lòng yêu nước của nhân dân ta.
- Nội dung đó được thể hiện rõ nhất qua câu văn: Dân ta có
một lòng nồng nàn yêu nước.
- Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
1
1
0,5
Biểu
điểm
- Mức tối đa (2,5 điểm): Phần cảm nhận đáp ứng được
yêu cầu trên, diễn đạt tốt, không sai chính tả.
- Mức chưa tối đa (0,25 – 2,25 điểm): Cảm nhận được
song còn chưa đầy đủ, diễn đạt chưa tốt, còn sai lỗi chính
tả.
(GV căn cứ vào mức độ hoàn thành của HS để cho điểm
phù hợp).
- Mức chưa đạt (0 điểm): Làm sai hoặc không làm.
Yêu
cầu
a, Những hình ảnh ấy// khiến mọi người/ thương xót.
ĐT C V
C V
-> mở rộng phụ ngữ của cụm ĐT
b, Cây táo này// quả /rất sai.
C V
C V -> mở rộng VN
c, Con mèo chạy// làm đổ lọ hoa.
C V
C V
=> mở rộng thành phần CN.
0,5
0,5
0,5
Biểu
điểm
- Mức tối đa (1,5 điểm): Đảm bảo các yêu cầu trên.
- Mức chưa tối đa (0,25 -> 1,25 điểm): Xác định chưa đầy
đủ hoặc chưa đúng hết các yêu cầu trên. Thiếu ý nào trừ
điểm ý đó.
- Mức không đạt (0 điểm): xác định sai hoặc không m.
MB
Yêu
cầu
- Dẫn dắt vào vấn đề.
- Nêu vấn đề nghị luận: câu tục ngữ.
0,25
0,25
Biểu
điểm
- Mức tối đa (0,5 điểm): HS biết dẫn dắt, nêu vấn đề hay,
ấn tượng, sáng tạo.
- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS giới thiệu còn mắc lỗi
diễn đạt, chính tả, lủng củng.
- Mức chưa đạt (0 điểm): Lạc đề hoặc mở bài chưa đạt yêu
cầu, sai cơ bản về kiến thức
TB
Yêu
cầu
* HS giải thích thích được:
- Lời nói phản ánh điều mỗi người? Lời nói phản ánh
trình độ hiểu biết, cách đạo đức, tình tình của mỗi con
người cụ thể.
- Ta phải vận dụng lời nói như thế nào cho phù hợp trong
giao tiếp? Để đạt được hiệu quả trong giao tiếp, ta phải tùy
từng đối tượng, hoàn cảnh vận dụng lời nói cho phù
hợp.
- Muốn có lời nói đẹp, lời nói hay thì phải làm gì? Muốn
có khả năng dùng lời nói đẹp, lời nói hay cần có quá trình
học tập, rèn luyện thường xuyên, lâu dài.
- Nêu những câu nói nội dung tương tự hoặc lấy dụ
chứng minh...
- M rng vấn đề: không phải lúc nào cũng nói hay đến
mc gi di; có lúc cũng phải nói thng nói tht...
1
0,5
0,5
0,5
0,5
Biểu
điểm
- Mức tối đa: (3,0 điểm) HS viết được bài văn đảm bảo
các ý trên, không sai lỗi chính tả, dùng từ, viết câu, diễn
đạt.
- Mức chưa tối đa: (0,25 -> 2,75 điểm) Bài làm chưa đầy
đủ các ý trên, còn sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
(GV căn cứ bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm phù
hợp.)
- Mức chưa đạt: (0 điểm) Không làm, lạc đề.
KB
Yêu
cầu
- Khẳng định ưu điểm của lời nói đẹp, lời nói hay.
- Lời khuyên cần sử dụng lời nói đẹp, lời nói hay.
0,5
Biểu
điểm
- Mức tối đa (0,5 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên.
- Mức chưa tối đa (0,25 điểm): HS chưa đáp ứng đầy đủ
những yêu cầu nêu trên.
- Mức chưa đạt (0 điểm): Không có kết bài.
Hình
thức
Yêu
cầu
- HS biết cách lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ
theo một trật tự lôgic giữa các phần: MB, TB, KB; thực
hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn. Sử dụng một
vài phương pháp lập luận phù hợp. Luận điểm ràng,
luận cứ hợp lí, lập luận chặt chẽ.
0,5
Biểu
- Mức tối đa (0,5 đ): Bài làm đảm bảo các yêu cầu trên
điểm
- Mức chưa tối đa (0,25 đ): Chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu
trên.
- Mức không đạt (0 điểm): HS không biết cách tạo sự liên
kết hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết cách
phát triển ý thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn,
thiếu định hướng hoặc không làm bài.
* GV tuỳ thuộc vào bài làm cụ thể của HS cho điểm phù
hợp.
Sáng
tạo
Yêu
cầu
Bài viết thể sự tìm tòi, tự học hỏi, sáng tạo của bản thân;
tìm được những dẫn chứng phong phú, có sức thuyết phục
0.25
Biểu
điểm
- Mức tối đa (0,25 đ): Đảm bảo yêu cầu trên
- Không đạt(0 điểm): HS không tính sáng tạo, thiếu
hiểu biết.
Lập
luận
Yêu
cầu
- HS biết cách lập luận chặt chẽ, phát triển ý tưởng đầy đủ
theo một trật tự lô gic giữa các phần: MB, TB, KB; thực
hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn. Sử dụng một
vài phương pháp lập luận phù hợp. Luận điểm ràng,
luận cứ hợp lí, lập luận chặt chẽ.
0.25
Biểu
điểm
- Mức tối đa (0,25 đ): Bài làm đảm bảo các yêu cầu trên
- Mức không đạt (0 điểm): HS không biết cách tạo sự liên
kết hầu hết các phần trong bài viết rời rạc, không biết cách
phát triển ý thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn,
thiếu định hướng hoặc không làm bài.
* Tuỳ thuộc vào bài làm cụ thể của HS mà GV cho điểm
phù hợp.
thông tin tài liệu
1. Tiep tuc trien khai hieu qua De an "Xay dung xa hei hoc tap giai doan 2012-2020" va De an "Xoa mu chit den nam 2020" dap irng nhu cau hoc tap su6t dai cna m9i nguai dan; nang cao hieu qua hoat dOng cua cac trung tam h9c tap cong dong, trung tam giao due nghe nghiep — giao due thuong xuyen sau khi sap nhap; tang cuang quail doi ved trung tam ngoai ngtit, tin h9c; d6i mod cong tac quan ly, giao quyen to chn, to chiu trach nhiem cho cac trung tam GDTX.
Mở rộng để xem thêm
tài liệu giúp tôi
Nếu bạn không tìm thấy tài liệu mình cần có thể gửi yêu cầu ở đây để chúng tôi tìm giúp bạn!
xem nhiều trong tuần
yêu cầu tài liệu
Giúp bạn tìm tài liệu chưa có

LÝ THUYẾT TOÁN


×